Cá nhân, tổ chức là chủ sở hữu các công ty đăng ký bản quyền nhãn hiệu uy tín đối tượng sở hữu công nghiệp bị xâm phạm có được chứng kiến việc thực hiện tiến hành thanh tra, kiểm tra hay không?
Trả lời :
Quá trình chuẩn bị thanh tra, kiểm tra về sở hữu công nghiệp, chủ sở hữu quyền sở hữu công nghiệp có trách nhiệm phối hợp, cung cấp thông tin, công ty đăng ký sở hữu trí tuệ uy tín chứng cứ để cơ quan có thẩm quyền xây dựng kế hoạch thanh tra, kiểm tra.
Khi tiến hành thanh tra, kiểm tra tại cơ sở có hành vi xâm phạm quyền, chủ sở hữu quyền sở hữu công nghiệp có thể chứng kiến. Việc chứng kiến của chủ sở hữu quyền sở hữu công nghiệp nhằm giúp cho việc xác định dấu hiệu vi phạm của hàng hoá, nhằm xác nhận những hàng hoá do chủ sở hữu công nghiệp đưa ra thị trường hoặc hàng xâm phạm quyền, hàng giả.
Khi chứng kiến hoạt động thanh tra, công ty đăng ký mã số mã vạch uy tín kiểm tra tại cơ sở nghi ngờ xâm phạm quyền sở hữu công nghiệp, chủ sở hữu quyền sở hữu công nghiệp có mặt phải ký vào biên ban thanh tra, kiểm tra và biên bản vi phạm hành chính về sở hữu công nghiệp với tư cách là bên bị thiệt hại. Trường hợp không ký biên bản cũng phải ghi rõ lý do.
Trong quá trình chứng kiến hoạt động thanh tra, kiểm tra, chủ sở hữu quyền phải thực hiện đúng các quy định, yêu cầu của cơ quan có đăng ký bản quyền tác giả thẩm quyền đang thực hiện cuộc thanh tra, kiểm tra, không tìm hiểu những nội dung ngoài nội dung thanh tra, kiểm tra về sở hữu công nghiệp.
Chứng cứ chứng minh hành vi vi phạm quyền
Khi xử lý hành vi vi phạm, chủ thể quyền có thể cung cấp các tài liệu sau để chứng minh:
a, Bản gốc hoặc bản sao hợp pháp tài liệu mô tả, vật mẫu, hiện vật có liên quan thể hiện đối tượng được bảo hộ;
b) Vật mẫu, hiện vật có liên quan, ảnh chụp, bản ghi hình sản phẩm bị xem xét;
c) Bản giải trình, so sánh giữa sản phẩm bị xem xét với đối tượng được bảo hộ;
d) Biên bản, lời khai, tài liệu khác nhằm chứng minh xâm phạm.
2. Tài liệu, hiện vật quy định hồ sơ đăng ký bản quyền thương hiệu tại khoản 1 Điều này phải lập thành danh mục, có chữ ký xác nhận của người yêu cầu xử lý xâm phạm. (Điều 25 Nghị định 105/2006/NĐ-CP).
Xử lý xâm phạm với đối tượng pháp luật không yêu cầu cấp văn bằng bảo hộ
Xử lý xâm phạm quyền đối với những đối tượng pháp luật không yêu cầu cấp văn bằng bảo hộ.Có một số đối tượng của quyền sở hữu công nghiệp không cần cấp văn bằng bảo hộ vẫn được bảo hộ
Như tên thương mại, nhãn hiệu nổi tiếng, bí mật kinh doanh, vậy khi gửi đơn, người yêu cầu cần bổ sung tài liệu gì?
Theo quy định tại khoản 3 Điều 24 Nghị định 105/2006/NĐ-CP thì đối với các đối tượng sở hữu công nghiệp không có xác lập văn bằng bảo hộ thì chứng cứ chứng minh tư cách chủ thể quyền là các tài liệu, hiện vật, thông tin về căn cứ phát sinh quyền, chi phí đăng ký bảo hộ logo xác lập quyền tương ứng theo quy định tại khoản 2, điểm b, điểm c khoản 3 Điều 6 Luật Sở hữu trí tuệ và được quy định cụ thể như sau:
Đối với bí mật kinh doanh: bản mô tả nội dung, hình thức lưu giữ, cách thức bảo vệ và phương thức có được bí mật kinh doanh; Đối với tên thương mại: bản mô tả nội dung, hình thức sử dụng và quá trình sử dụng tên thương mại; Đối với nhãn hiệu nổi tiếng: tài liệu thể hiện các tiêu chí đánh giá nhãn hiệu nổi tiếng theo quy định tại Điều 75 của Luật Sở hữu trí tuệ và giải trình về quá trình sử dụng để nhãn hiệu trở thành nổi tiếng.
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét